Hằng số điện môi là gì ?

Trong đời sống và sản xuất chúng ta thường nghe cụm từ ” Hằng số điên môi “. Vậy hằng số điện môi là gì ? Trong bài viết này mình chia sẻ  về hằng số điện môi và các thông tin xung quanh chúng.

Hằng số điện môi là gì ?

Lực tương tác giữa các vật mang điện phụ thuộc vào môi trường xung quanh chúng. Thí nghiệm chứng tỏ rằng, ở một khoảng cách nhất định, lực Coulomb giữa hai điện tích đặt trong điện môi đồng chất nhỏ hơn lực tác dụng giữa chúng trong chân không ε lần (đọc là epxilon). Đây là một hằng số phụ thuộc vào tính chất của điện môi mà không phụ thuộc vào độ lớn và khoảng cách giữa các điện tích. Nó được gọi là hằng số điện môi của môi trường, đặc trưng cho tính chất điện của môi trường đó.

Hằng số điện môi là gì ?
Hằng số điện môi là gì ?

Tìm hiểu về Chất điện môi là gì ?

Chất điện môi là chất dẫn điện kém, là chất ngăn dòng điện chạy qua. Đây là  các vật chất có điện trở suất cao (107 ÷ 1017Ω.m) ở nhiệt độ bình thường. Chất cách điện gồm phần lớn các vật liệu vô cơ và hữu cơ. Điện môi là những chất không dẫn điện hay còn gọi là cách điện. Trong phân tử của các chất điện môi, số lượng các điện tích tự do là rất ít. Vì vậy làm khả năng mang điện của nó rất kém. Nhưng khi điện trường tăng vượt quá 1 giá trị giới hạn thì điện môi bị đánh thủng. Mỗi điện môi khác nhau có 1 điện trường giới hạn khác nhau hằng số điện môi ε chỉ phụ thuộc vào tính chất của điện môi. Hằng số điện môi của chân không = 1.

Ký hiệu của Hằng số điên môi
Ký hiệu của Hằng số điên môi

Lý thuyết dẫn điện của điện môi 

1- Dòng hấp thụ là gì ? :  dòng điện chạy trong chất điện môi ở dòng không đổi cho đến khi đạt đến trạng thái cân bằng, thay đổi hướng khi bật và đặt điện áp vào nó và khi ngắt kết nối. Với dòng điện xoay chiều, cường độ trong chất điện môi sẽ luôn có trong nó trong khi nó ở trong trạng thái hoạt động của điện trường.

2- Độ dẫn điện tử là gì ? : sự chuyển động của các điện tử dưới tác động của  điện trường.

3- Độ dẫn ion là gì ? : là sự chuyển động của các ion. Nằm trong dung dịch điện phân – muối, axit, kiềm, cũng như trong nhiều chất điện môi.

4- Độ dẫn mol là gì ? – sự chuyển động của các hạt tích điện gọi là mol. Nằm trong hệ thống keo, nhũ tương và huyền phù. Hiện tượng chuyển động của con sư tử trong điện trường được gọi là điện di.

Vật liệu cách điện được phân loại theo trạng thái tổng hợp và tính chất hóa học. Đầu tiên được chia thành rắn, lỏng, khí và rắn. Bởi bản chất hóa học được chia thành các vật liệu hữu cơ, vô cơ và hữu cơ.

Dựa vào các đặc tính của hằng số điện môi liên quá đến độ dẫn điện. Nên các nhà sản xuất đã áp dụng vào các dòng cảm biến đo mức kiểu điện dung. Các bạn cùng xem bản hằng số điện môi như sau:

 

Tìm hiểu về hằng số điên môi
Tìm hiểu về hằng số điên môi

Bảng Tra Hằng Số Điện Môi Các Chất Thông Dụng 

ABS resin 2.4~4.1 Aluminum powder 1.6~ Bakelite 4.5~5.5 Beverage in glass bottle 2.0~2.5
Acetate 3.2~7.0 Alundum 3.2~3.4 Bakelite vanish 3.5~4.5 Black lead 12.0~13.0
Acetic acid 6.2 Aniline 6.9 Barium nitrate 5.9 Bleaching powder 1.8~2.0
Acetone 19.5 Aniline-formaldehyde resin 4 Barium titanate 1200 Bone black 5.0~6.0
Acetyl cellulose 2.5~7.5 Aniline resin 3.4~3.8 Bengala 2.6 Borosilicate 4.0~5.0
Acryl nitrile resin 3.5~4.5 Animal feed 3.0~5.0 Benzene 2.3 Butane 20
Acrylic resin 2.7~4.5 Amber 2.8~2.9 Benzene alcohol 13.1 Butyl rubber 2.5~3.5
Air 1.000586 Aminoalkyl resin 3.9~4.2 Beryl (parallel to optical axis) 6.08 Butyrate 3.2~6.2
Air (liquid) 1.5 Ammonia 15~25 Beryl (perpendicular to optical axis) 7.02
Alcohol 16~31 Aqueous solution 50~80 Calcite 8.3 Cevine 1.6~2.0
Alkyd resin 5 Aqueous solution 50~80 Calcium 3 Chez beer benzene 2.3
Alumina film 6~10 Asbestos 1.4~1.5 Calcium hydroxide (powder) 1.8~3.0 Chloroform 4.8
Alumina porcelain 8.0~11 Asbestos 3~3.5 Calcium phosphate 1.58 Chloronaphthalene 3.5~5.4
Alumino alkyd resin 3.9 Asbestos 3~3.6 Calcium phosphate 1.9~3.2 Chloropyrene 6.0~9.0
Aluminum hydroxide 2.2 Asphalt 2.7 Calcium silicate 2.4~5.4 Chromium ore 8.0~10.0
Aluminum oxide 2.14 AS resin 2.6~3.1 Carbide powder 5.8~7.0 Chromite 4.0~4.2
Darusamu 3.2 Diallele phthalate resin 3.3~6.0 Carbolic acid 10 Clay (powder) 1.8~2.8
Dextrin 2.2~2.4 Diamond 16.5 Carbon bisulfide (liquid) 2.6 Coal tar 2.0~3.0
Diallele phthalate 3.8~4.2 Dolomite 3.1 Carbon dioxide 1.000985 Cocoa lees 2.5~3.5
Feldspathic porcelain 5~7 Fluorinated aluminum 2.2 Carbon dioxide (liquid) 1.6 Coffee lees 2.4~2.6
Fellow chrome 1.5~1.8 Fluorite 6.8 Carbon tetrachloride 2.2~2.6 Compound 3.6
Ferric oxide (powder) 1.4~1.8 Flux 3 Casein resin 6.1~6.8 Corn lees 2.3~2.6
Ferrite (powder) 1.4~ Flyash 1.5~1.7 Celluloid 4.1~4.3 Cotton 3~7.5
Ferro-manganese 2.8~3.2 Formalin 23 Cellulose 6.7~8.0 Cotton seed oil 3.1
Ferrule resin 3.0~12.0 Formic acid 58.5 Cellulose acetate 3.2~7 Cresol 11.8
Fiber 2.5~5 Forsterite porcelain 5.8~6.7 Cellophane 6.1~7.7 Cross-linked polyethylene 2.3~2.4
Filling compound 3.6 Foundry sand 3.384~3.467 Cereals 3.0~5.0 Crude oil (KW#9020.01%) 2.428 or more
Film flake (black) 1.17~1.19 Freon 2.2 Gasoline 2.0~2.2 Glycol 35.0~40.0
Flexible glass 3.45 Freon 11 2.2 Glass 3.7~10.0 Glycerin 47
Flour 2.5~3.0 Furfural resin 4.0~8.0 Glass bead 3.1 Granular glass (0010) 6.32
Fluor resin 4.0~8.0 Furan resin 4.5~10.0 Glass, epoxy laminate plate 4.5~5.2 Granular glass (0080) 6.75
Hard PVC resin 2.8~3.1 Honey wax 2.5~2.9 Glass, silicone laminate plate 3.5~4.5 Granulated sugar (powder) 1.5~2.2
Hard vinyl butyral resin 3.33 Hydrogen 1.000264 Glass, polyester laminate plate 4.2~5 Granule gelatin 2.615~2.664
Helium (liquid) 1.05 Hydrogen (liquid) 1.2 Glucose 3.0~4.0 Gypsum 5.3
Honey 2.9 Glue (powder) 1.7~1.8
Magnesium sulfate (powder) 2.7 or more Methyl violet 4.6 Naphtha 1.8 Nitrogen 1.000606
Manganese dioxide 5.1 Mica 5.7~7.0 Naphthalene 2.5 Nitrogen (liquid) 1.4
Marble 3.5~9.3 Micanite 3.4~8.0 Natural rubber 2.7~4.0 N-hexane 2
Margarine liquid 2.8~3.2 Micarex 6.5~9.5 Neoprene 6~9 Normal heptane 1.92
Melamine-formaldehyde resin 7.0~9.0 Micro hexane 2 Nescafe powder 0.55~0.7 vibration Nylon 3.5~5.0
Melamine resin 4.7~10.2 Mineral oil 2~2.5 Nitrobenzene 36 Nylon-6 3.5~4.0
Methacrylic resin 2.2~3.2 Mirror stone 4.5~7.5 Nitro cellulose lacquer 6.7~7.3 Nylon-6-6 3.4~3.5
Methanol 33 Oxygen 1.000547 Oxygen dioxide (liquid) 2.6
Paint 7.5 Polyethylene (low pressure) 2.3
Palm lees 3.1 Polyethylene oxide 7.8 Quartz 3.7~4.1 Quartz glass 3.5~4.0
Paper 2.0~2.5 Polyethylene pellet 1.7 Quartz crystal 4.6 Quartz (melted) 3.5~4.5
Paper, phenol laminate plate 5.0~7.0 Polyethylene-telephthalate 2.9~3 Quartz crystal (melted) 3.5~3.6
Paraffin 1.9~2.5 Poly methyl acrylate 4 Rice powder 3.5~3.7 Rubber (raw) 2.1~2.7
Paraffin oil 4.6~4.8 Polypropylene 2.0~2.3 Rochelle salt 100~2000 Rubber (vulcanized) 2.0~3.5
Paraffin wax 2.1~2.5 Polypropylene pellet 1.5~1.8 Rosin oil (powder) 1.65 Ruby (parallel to optical axis) 11.28
Pebble 5.4~6.6 Polypropylene resin 2.2~2.6 Rubber cement 2.7~2.9 Ruby (perpendicular to optical axis) 13.27
PE cube 1.55~1.57 Polystyrene 2.4~2.6 Salt 3.0~15.0 Slate 6.6~7.4
Petroleum 2.0~2.2 Polystyrene pellet 1.5 Sand 3.0~5.0 Snow 3.3
Phenole (lime acid) 9.78 Polystyrol 2.0~2.6 Selenium 6.1~7.4 Soybean lees 2.7~2.8
Phenol paper laminate sheet 4.6~5.5 Polysulfonate 2.8 Sesame (granular) 1.8~2.0 Soy bean oil 2.9~3.5
Phenol pellet 2.0~2.6 Polytetrafluoroethylene 2 Shellac 2.3~3.8 Soda-lime glass 6.0~8.0
Phosphate rock 4 Poly urethane 5.0~5.3 Shellac vanish 2.8~4.7 Sodium carbonate 2.7
Pine oil 2.5 Polyvinyl alcohol 2 Shell sand 1.2 Sodium dichromate 2.9
Polyacetal resin 3.6~3.7 Porcelain 4.4~7.0 Silica alumina 2 Soft PVC resin 3.3~4.5
Polyamide 2.5~2.6 Pottery 5~7 Silica sand 2.5~3.5 Soft vinyl butyral resin 3.92
Polybutylene 2.2~2.3 Press board 2.0~5.0 Silicon 2.4 Steatite 5.3~6.8
Polybutylene resin 2.25 Propane (liquid) 1.6~1.9 Silicon 3.5~5.0 Steatite porcelain 6~7
Polycarbonate 2.9~3 Propionate 3.3~3.8 Silicon iron 1.38 Styrene-butadiene rubber 3.0~7.0
Polycarbonate powder 1.58 Propylene glycol 32 Silicone resin 3.5~5 Styrene resin 2.3~3.4
Polycarbonate resin 2.9~3.0 PVA-E(sawdust) 2.23~2.30 Silicone resin (liquid) 3.5~5.0 Styrol resin 2.4~2.8
Polyester pellet 3.2 P vinyl alcohol 1.8 Silicone rubber 3.0~3.5 Sugar 3
Polyester resin 2.8~8.1 Pyranol 4.4 Silicone vanish 2.8~3.3 Superphosphate 14.0~15.0
Polyethylene 2.3~2.4 Pyrex 4.8 Silk 1.3~2
Polyethylene (high pressure) 2.2 Xylene 2.3 Xylol 2.7~2.8

Ví dụ :

-Hằng số điện môi của đường là 3 

-Hằng số điện môi của cát là 3 đến 5

Nguồn bài viết : Internet

 

“>

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo 24/7